Chương 14, 15 và phụ lục. Dành cho cố vấn và các ví dụ thỏa thuận

Các vấn đề cho cố vấn chuyên nghiệp, sáu mẫu thỏa thuận theo từng loại công ty, và bảng kiểm rà soát để mang theo khi gặp luật sư.

Tóm tắt

Chương 14 và 15 là phần dành cho cố vấn và các ví dụ. Chương 14 bàn các vấn đề kỹ thuật và đạo đức khi soạn thỏa thuận, kể cả các vấn đề riêng của S corp. Chương 15 đưa sáu mẫu thỏa thuận theo từng loại công ty. Phần cuối có tài nguyên và bảng kiểm rà soát.

Ý chính

  • Luật sư nên ghi rõ mình đại diện cho ai.
  • S corp có những rủi ro riêng về tư cách thuế.
  • Mỗi mẫu hợp với một kiểu công ty khác nhau.
  • Bảng kiểm giúp rút ngắn buổi làm việc với luật sư.

Áp dụng ngay hôm nay

Tìm trong sáu mẫu của chương 15 mẫu gần với công ty bạn nhất và ghi ra ba điểm khác biệt.

Dành cho cố vấn chuyên nghiệp

Hai mươi mốt cái bẫy. Tác giả liệt kê "Hai mươi mốt cái bẫy hàng đầu" và khuyên cố vấn đọc chương này cùng chương 9 trước tiên.

  • Làm mất khoản khấu trừ cho vợ hoặc chồng (marital deduction). Buộc người phối ngẫu còn sống hoặc quỹ QTIP phải bán ở một giá khác giá trị thị trường hợp lý (công thức, giá sổ sách, giá cố định) có thể làm di sản mất khoản khấu trừ này. Sách dẫn vụ Rinaldi v. U.S. và các văn bản TAM 9139001, 9147065. Cách xử lý: dùng giá trị thị trường hợp lý cho các lần chuyển cho người phối ngẫu (tác giả gợi ý dùng cho mọi lần chuyển).
  • Mất quyền hoãn thuế theo mục 6166. Nếu cần thì cấu trúc thành mua lại bởi công ty gắn với mục 303. Tác giả coi mục 6166 là phương án cuối cùng.
  • Mất khả năng vay vì điều khoản cấm cầm cố. Xét miễn từng trường hợp.
  • Tiền bảo hiểm nhân thọ dư rơi vào gia đình, bị tính thuế di sản (mục 2038) và thuế thu nhập (PLR 8943082). Cách xử lý: đặt giá sàn không thấp hơn số tiền bảo hiểm.
  • Thiên vị bất lợi cho chủ không trả được bằng tiền mặt. Hãy cho phép trả góp.
  • Chi phí bất công với chủ trẻ, khỏe hơn trong mua chéo. Cân nhắc mua lại bởi công ty hoặc điều chỉnh lương thưởng.
  • Dùng mẫu (kể cả mẫu trong cuốn sách này) mà không hiểu từng chữ. Mẫu của các hãng bảo hiểm thường chỉ nói về trường hợp chủ mất.
  • Xung đột giữa chủ làm việc trong công ty và chủ không làm. Nhờ bên ngoài xem xét lương thưởng.
  • Không cấu trúc việc mua lại để được tính lãi vốn, nhất là ở công ty gia đình.
  • Cổ tức bị đánh thuế trong thỏa thuận kết hợp (Rev. Rul. 69-608). Dùng chuỗi quyền mua theo bậc: công ty có quyền mua thứ nhất, cổ đông có quyền mua thứ hai, công ty có nghĩa vụ mua phần còn lại.
  • Công thức định giá không phù hợp. Tác giả gọi đây là "việc của kẻ ngốc" nếu không có người định giá làm toàn thời gian, và kể chuyện một luật sư chưa từng thử công thức của chính mình.
  • Dùng bảng Schedule A. Nên khuyên khách đừng dùng, và ghi lời khuyên đó bằng văn bản.
  • Không xem lại các văn bản quản trị (thường văn bản quản trị thắng).
  • Không ghi chú thích trên giấy chứng nhận cổ phần. Dòng chữ phải thật sự in trên giấy chứng nhận; nếu không, người nhận chuyển nhượng có thể nhận mà không bị ràng buộc.
  • Phải có các sự kiện chấm dứt, kể cả trường hợp các chủ cùng mất một lúc.
  • Giới hạn ở cấp công ty: quy định vốn tối thiểu của công ty cổ phần, cam kết trong hợp đồng vay (buộc các chủ bảo lãnh hoặc tự mua), số lượng và điều kiện cổ đông của S corp.
  • Sự đồng ý và cùng ký của vợ hoặc chồng. Điều này là bắt buộc ở các tiểu bang theo chế độ tài sản chung vợ chồng (community property). Người chủ đang ly hôn có quyền mua trước phần của người phối ngẫu cũ.
  • Tài sản liên quan: tốt nhất là tách bạch dứt khoát, hoặc làm hợp đồng thuê theo giá thị trường.
  • Bàn về nguồn tiền: thỏa thuận không có nguồn tiền rủi ro chẳng kém gì không có thỏa thuận.
  • Lối ra cho hợp đồng bảo hiểm khi mua lại lúc người chủ còn sống: người được bảo hiểm có quyền mua lại hợp đồng trong một thời hạn; nếu không, các chủ có thể giữ hoặc xử lý.
  • Nguồn tiền và người có nghĩa vụ mua không khớp nhau. Trong mua chéo, công ty không nên sở hữu hợp đồng bảo hiểm; với kiểu chờ rồi tính, hợp đồng do các chủ giữ có thể cho công ty vay hoặc góp vốn vào công ty.

Đạo đức. Luật sư nên ghi rõ trong thư thỏa thuận dịch vụ là mình đại diện cho ai (một chủ, chỉ công ty, hay đứng trung lập). Công cụ: Bảng lưới (chương 9), Bảng kiểm rà soát và Bảng kiểm soạn thảo. Tài liệu tham khảo: bảng kiểm rà soát thỏa thuận mua bán miễn phí của Mercer Capital; sách của Gorin, Structuring Ownership of Privately-Owned Businesses (bản PDF miễn phí qua bản tin của Thompson Coburn); sách của Zaritsky, Aghdami và Mancini, Structuring Buy-Sell Agreements (khoảng 540 USD).

Một số vấn đề riêng của S corp:

  • Tối đa 100 cổ đông.
  • Các loại quỹ tín thác được phép: quỹ tín thác của người lập (grantor trust); QSST (một người thụ hưởng, hợp khi thuế suất thấp và chia hằng năm); ESBT (hợp khi thuế suất cao và tích lũy). Quỹ tín thác chỉ được phép trong hai năm sau khi người lập mất; di sản được phép trong thời gian xử lý.
  • Một loại cổ phần. Thỏa thuận mua bán nói chung không tạo ra loại cổ phần thứ hai (Reg. 1.1361-1(l)(2)(iii)(B)), nhưng đặt giá mua lại khác nhau cho các cổ đông cùng loại cổ phần là có rủi ro (PLR 200632004). Giá có thể khác theo sự kiện nếu áp dụng chung cho mọi người. Mức chia tối thiểu để đóng thuế khác nhau theo tiểu bang đã bị coi là loại cổ phần thứ hai (PLR 200934021); cùng một mức tối thiểu cho mỗi cổ phần thì không sao.
  • Chỉ cho phép nợ thuần (straight debt, mục 1361(c)(5)).
  • Chia thu nhập trong năm một cổ đông rút hết: mặc định là chia theo tỷ lệ thời gian, hoặc chọn khóa sổ tại ngày chuyển nhượng theo mục 1377(a)(2)(A). Thỏa thuận nên chọn một trong hai.

Các ví dụ về thỏa thuận

Điều khoản mẫu. Chương này là các điều khoản mẫu (in nghiêng trong sách) cho C corp, S corp, hợp danh và LLC, theo cả ba kiểu mua chéo, mua lại bởi công ty và kết hợp. Đây không phải văn bản hoàn chỉnh và không có bảo đảm gì. Tác giả cho biết khi hành nghề ông hay dùng kiểu kết hợp. Ghi chú chỉ tóm tắt chọn lọc các điều khoản, nên phần dưới đây cũng vậy.

Mẫu 1.1. C corp có các chủ ngang nhau, mua chéo bắt buộc khi có người mất, bảo hiểm do một LLC riêng giữ, có công ty ủy thác độc lập làm quản lý.

  • Khi có người mất: người mất, người phối ngẫu và người đại diện phải chuyển nhượng; các chủ còn lại phải mua theo tỷ lệ (hoặc theo tỷ lệ nào họ đồng ý, miễn là mua hết).
  • Thỏa thuận vận hành của LLC giữ bảo hiểm: tiền bảo hiểm được phân bổ riêng cho chủ đã góp tiền đóng phí (hoặc cho những người còn sống nếu chính người được bảo hiểm đã góp hợp đồng trên mạng sống của mình); vốn ban đầu theo Phụ lục A; tài khoản vốn riêng cho từng hợp đồng (theo mục 704(b) và (c), Reg. 1.704-1(b)(2)(iv)), ghi có khi góp phí và ghi nợ khi tiền bảo hiểm được dùng để mua; góp thêm bắt buộc hằng năm bằng phí bảo hiểm cộng phần chi phí quản lý, kể cả thù lao người quản lý.
  • Người quản lý: một người không phải chủ (công ty ủy thác hoặc cá nhân có bảo lãnh, không có quan hệ thân thuộc hay lệ thuộc theo mục 672(c)), có thể bị bãi miễn bằng đa số đơn giản tính theo tỷ lệ sở hữu, có toàn quyền với các hợp đồng bảo hiểm. Người quản lý phải bảo đảm tiền bảo hiểm được dùng hết để mua phần sở hữu.
  • Biểu quyết: theo tỷ lệ sở hữu, mặc định đa số đơn giản. Cần hai phần ba cho: nhận thêm chủ, chia tiền ngoài phần "tiền mặt sẵn có", chia không theo tỷ lệ hoặc chia lớn, bán hay cầm cố gần hết tài sản, cho chủ hoặc bên liên kết vay quá một mức tiền, sáp nhập hoặc chia tách, triệu tập họp bất thường, giải thể. Chủ được bảo hiểm không có phiếu và không có quyền gì với hợp đồng trên mạng sống của chính mình.

Mẫu 1.2. LLC hoạt động kinh doanh (tính thuế như hợp danh), năm chủ cùng làm việc: một chủ lớn tuổi nắm 60% và bốn chủ trẻ mỗi người 10%; mua chéo. Chọn kiểu này để những người mua thiểu số có thể mua những phần khác nhau, và để các chủ trẻ (chứ không phải công ty) đóng phí bảo hiểm trên mạng sống của chủ đa số. Ông không muốn tự bỏ tiền cho 60% việc mua lại phần của chính mình. Các chủ trẻ không mua bảo hiểm cho nhau, nên phải cho phép trả góp. Sự kiện duy nhất là cái chết (cộng thêm quyền mua khi ly hôn).

  • Nghĩa vụ mua khi có người mất: người mất, người phối ngẫu và người đại diện phải chuyển nhượng; các chủ còn lại phải mua theo tỷ lệ, trừ khi họ thỏa thuận khác.
  • Các sự kiện liên quan tới người phối ngẫu (người phối ngẫu mất, ly hôn hoặc ly thân, mất khả năng thanh toán hoặc phá sản, bị chủ nợ tịch thu): người chủ có vợ hoặc chồng có quyền trong 180 ngày mua toàn bộ phần của người phối ngẫu (mua hết hoặc không mua), sau đó công ty có thêm 180 ngày. Nếu không ai mua, thỏa thuận vẫn ràng buộc phần của người phối ngẫu. Có thể gia hạn 90 ngày nếu chính người chủ đang kiểm soát phần của người phối ngẫu với tư cách người đại diện hoặc người bỏ phiếu.
  • Bảo hiểm nhân thọ: mỗi chủ thiểu số sở hữu một hợp đồng trên mạng sống của chủ đa số, tự đóng phí và đưa bằng chứng đã đóng trong 10 ngày. Nếu quá hạn 20 ngày chưa đóng, chủ đa số có thể đóng thay như một khoản cho vay, trừ vào phần lợi nhuận của người sở hữu hợp đồng. Phải công khai thông tin hợp đồng. Không được vay hay cầm cố hợp đồng nếu không có sự đồng ý của tất cả (được chọn cách nhận cổ tức của hợp đồng). Tiền bảo hiểm phải được trả bằng tiền mặt trong 10 ngày kể từ khi nhận.
  • Quyền bán kèm: khi các chủ đa số (trên 50% trong vòng 24 tháng) bán, người thiểu số phải được nhận giá tương ứng, kể cả các khoản ngầm (hợp đồng tư vấn, hợp đồng thuê, cam kết không cạnh tranh), và có 30 ngày để chấp nhận. Nếu bị bỏ qua, người thiểu số có thể bán toàn bộ phần của mình cho chủ đa số ở giá cao hơn giữa giá người mua trả và giá theo thỏa thuận, trả tiền mặt trong 10 ngày, các chủ đa số cùng chịu trách nhiệm liên đới.
  • Quyền kéo theo: chủ đa số nhận được lời đề nghị thật từ bên ngoài, sau khi xem xét theo nghĩa vụ ủy thác, có thể buộc người thiểu số bán theo cùng điều kiện. Lời đề nghị phải được giữ bí mật.

Mẫu 1.3. LLC bất động sản thụ động, các chủ ngang nhau muốn được tự do hoạch định di sản.

  • Người được nhận chuyển nhượng: công ty, quỹ tín thác sống (living trust), thành viên gia đình đã ký một phụ lục chấp nhận thỏa thuận.
  • Thành viên gia đình: cha mẹ được nêu tên và con cháu của họ (có thể chỉ những người đang tham gia công ty), các quỹ tín thác cho họ do người trong gia đình làm người được ủy thác; quỹ tín thác cho người phối ngẫu mà tài sản gốc không được chuyển cho người phối ngẫu và cuối cùng quay về gia đình.
  • Quỹ tín thác sống: người chủ vừa là người lập vừa là người được ủy thác, có thể hủy bất cứ lúc nào, chủ yếu vì lợi ích của người chủ; được tính như chủ vẫn sở hữu; thông báo gửi cho người chủ.
  • Ngoại lệ: cho phép chuyển theo di chúc hoặc quỹ tín thác, hoặc lúc còn sống, cho người được phép (người phối ngẫu còn sống chỉ hưởng thu nhập suốt đời, không có quyền bán hay bỏ phiếu).
  • Chuyển nhượng được định nghĩa rất rộng: tặng, bán, cầm cố, để lại theo di chúc, chuyển không tự nguyện, qua ly hôn, phá sản hay theo luật định, và cả việc bán từ 50% trở lên trong 12 tháng.

Mẫu 2.1. S corp, năm chủ ngang nhau cùng làm việc, mua lại bởi công ty. Công ty sở hữu toàn bộ bảo hiểm. Các sự kiện: qua đời (bắt buộc), mất khả năng làm việc (công ty có quyền mua nếu là mất khả năng giả định; nếu không thì chủ có quyền bán), bị cho nghỉ vì lý do chính đáng (công ty có quyền mua, cần các chủ khác nhất trí) và không có lý do chính đáng (chủ có quyền bán).

  • Người được nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện làm cổ đông S corp, tổng số không quá 100 cổ đông, văn bản quỹ tín thác phải được luật sư của công ty xem xét.
  • Điều kiện với con cháu của các chủ: có bằng cử nhân của trường được kiểm định (hoặc trường danh tiếng được công nhận), 3 năm làm toàn thời gian bên ngoài trong ngành giống hoặc tương tự, và 5 năm làm toàn thời gian trong công ty.
  • Định nghĩa mất khả năng làm việc: không làm được công việc theo nghề của mình trong 12 tháng liên tục (nêu rõ chế độ trả lương tiếp), có trường hợp giả định (không đi làm 90 ngày làm việc; từ chối khám trong 10 ngày; được Cơ quan An sinh Xã hội xác định mất khả năng làm việc). Nếu công ty có bảo hiểm mất khả năng làm việc thì định nghĩa và thời gian chờ của bên bảo hiểm được áp dụng. Trường hợp giả định thì công ty có quyền mua; còn lại chủ bị mất khả năng làm việc có quyền bán trong 180 ngày.
  • Lý do chính đáng (các chủ khác nhất trí): bị kết án hoặc bị xác định trách nhiệm chung thẩm về gian lận hay làm sai trái; mất giấy phép bắt buộc hoặc bị đình chỉ từ một năm trở lên; ra cạnh tranh; biển thủ quá một số tiền nhất định. Công ty có quyền mua trong 180 ngày. Nếu không có lý do chính đáng, chủ bị cho nghỉ có quyền bán trong 180 ngày.

Mẫu 2.2. Công ty có chủ đa số, điều khoản quyền ưu tiên mua. Phần muốn bán trước hết được chào cho các chủ còn lại cùng loại cổ phần trong 180 ngày, ở giá theo thỏa thuận hoặc giá của lời đề nghị thật (giá nào cao hơn tính theo giá trị hiện tại), theo tỷ lệ và có phân bổ lại phần người khác không mua. Lượt thứ hai dành cho công ty trong 90 ngày. Điều kiện trả theo thỏa thuận, trừ khi điều kiện của lời đề nghị có lợi hơn cho người mua. Sau đó người bán có 60 ngày để bán cho một người đủ điều kiện; quá hạn thì làm lại từ đầu.

Mẫu 3.1. Hai chủ ngang nhau của một C corp, kết hợp kiểu chờ rồi tính.

  • Điều khoản Russian roulette khi bế tắc: một trong hai người có thể gửi thông báo bán hoặc mua, ghi một "giá bế tắc". Người nhận phải chọn trong N ngày (im lặng thì coi như đã chọn). Nếu hai thông báo đến cùng lúc thì thông báo có dấu bưu điện sớm hơn được tính; cùng ngày thì giá cao hơn được tính. Người mua trả bằng chuyển khoản hoặc séc ngân hàng khi hoàn tất, trong một thời hạn ít nhất gấp đôi thời hạn lựa chọn. Nếu người mua vi phạm, người kia được mua phần của người vi phạm với giá chiết khấu (dưới 100%). Nếu một người mất trước khi hoàn tất thì quy trình này bị hủy và áp dụng điều khoản khi có người mất.
  • Chuỗi khi có người mất: công ty có quyền mua thứ nhất (30 ngày, hoàn tất trong 10 ngày), rồi chủ còn lại có quyền mua thứ hai theo tỷ lệ (30 ngày), rồi công ty bắt buộc mua phần còn lại trong 60 ngày.
  • Mất khả năng làm việc: cùng định nghĩa 12 tháng theo nghề của mình; công ty có quyền mua, trả góp; nếu có bảo hiểm mất khả năng làm việc thì kết luận của bên bảo hiểm được áp dụng.

Tài nguyên, Bảng kiểm rà soát và tiểu sử tác giả

Tài nguyên. Mẫu "Interest Transfer Agreement" và tài liệu hướng dẫn của tác giả có thể tải ở paulhoodservices.com.

Bảng kiểm rà soát thỏa thuận. Đây là một bảng câu hỏi để bạn mang theo khi làm việc với luật sư (trong bản đọc, bảng được in hai lần). Các câu hỏi chính:

  • Loại thỏa thuận: mua lại bởi công ty, mua chéo hay kết hợp?
  • Các bên: tất cả hay một số chủ, công ty, người phối ngẫu, chủ tương lai?
  • Quyền ưu tiên mua: chứng minh lời đề nghị là thật thế nào (tiền đặt cọc, khả năng tài chính)? Lấy giá cao hơn hay thấp hơn giữa giá đề nghị và giá thỏa thuận? Có cho trả góp không?
  • Chuyển nhượng: cấm chung, người được phép nhận (những thành viên gia đình nào)?
  • Sự kiện kích hoạt: tặng, qua đời, ly hôn, mất khả năng làm việc (ai xác định, bên bảo hiểm hay ban lãnh đạo; có trường hợp giả định không; theo nghề của mình hay mất hẳn khả năng; kéo dài bao lâu; có phải vĩnh viễn không), cho nghỉ có hoặc không có lý do chính đáng (định nghĩa lý do), cạnh tranh, tiết lộ bí mật, nghỉ hưu, tự nghỉ, bị tịch thu, mất giấy phép, bế tắc, cố chuyển nhượng, sự kiện khác.
  • Cách phản ứng với từng sự kiện: không làm gì; chuyển nhượng tự do hoặc có giới hạn cho người được phép; quyền ưu tiên mua; bắt buộc bán kèm quyền chọn mua; bắt buộc mua và bán; quyền bán mà không bắt buộc chào bán; quyền mua và quyền bán cùng tồn tại; mua hết hoặc không mua; quyền mua đối với chủ là người phối ngẫu, với mọi chủ, cho công ty; quyền bán cho chủ bị cho nghỉ hoặc nghỉ hưu.
  • Định giá: cùng một giá cho mọi sự kiện không? Nếu định giá chuyên nghiệp thì ai chọn người định giá, cần trình độ gì, hướng dẫn gì, chuẩn và cấp độ giá trị nào, ngày tính giá, ai trả phí? Có giá sàn (như tiền bảo hiểm) không? Với giá sổ sách thì điều chỉnh gì, ai xác định? Còn công thức thì ai soạn, đã thử chưa, có phương án dự phòng không? Nếu giá cố định thì xác định lại thế nào, bao lâu là quá cũ, dự phòng ra sao? Có cách tính giá riêng khi bế tắc không?
  • Thanh toán: chỉ tiền mặt, trả góp, tiền mặt trong phạm vi tiền bảo hiểm và phần còn lại trả góp, ai được chọn?
  • Mục khác: bảo vệ tư cách S corp, cách chia thu nhập (theo tỷ lệ hay theo ngày), giới hạn phát hành nợ.

Phần cuối bảng kiểm. Phần cuối bảng kiểm còn hỏi về: giới hạn nợ của S corp (chỉ nợ thuần theo vùng an toàn), mức chia tối thiểu (S corp và hợp danh), chuyện gì xảy ra nếu công ty không mua lại được (quy định vốn, cam kết vay), hòa giải hoặc trọng tài, chấm dứt, quyền bán kèm và kéo theo, tỷ lệ phiếu để sửa đổi (nhất trí, đa số, đa số đặc biệt), luật áp dụng, chú thích trên giấy chứng nhận, mục đích ghi trong văn bản.

Điều khoản mẫu về thông báo và đồng ý mua bảo hiểm nhân thọ. Điều khoản nói rằng các chủ hoặc công ty có thể mua các hợp đồng đủ điều kiện miễn thuế theo mục 101(j) dành cho bảo hiểm nhân thọ do chủ sử dụng lao động sở hữu; báo cho từng chủ bằng văn bản về số tiền bảo hiểm tối đa và việc công ty hoặc các chủ là chủ hợp đồng và người thụ hưởng; và lấy sự đồng ý của họ. Phần còn lại của điều khoản không có trong ghi chú.

Danh sách giấy tờ cần mang cho luật sư: điều lệ hoặc thỏa thuận hợp danh, quy chế, thỏa thuận vận hành LLC, các thỏa thuận mua bán hiện có cùng các bản sửa đổi và miễn trừ, hợp đồng nhượng quyền và phân phối, hợp đồng vay, thỏa thuận bảo lãnh, các quyền chọn và chứng quyền, văn bản ESOP.

Tiểu sử tác giả. L. Paul Hood Jr. là tác giả và diễn giả về hoạch định di sản, từ thiện và thuế. Ông từng ở Hội đồng Phúc thẩm Thuế bang Louisiana (Louisiana Board of Tax Appeals), là tác giả của bảy cuốn sách khác (trong đó có The Tools & Techniques of Estate Planning, ấn bản thứ 19, và Tools & Techniques of Charitable Planning), và là phó chủ tịch tại Thompson & Associates.

Câu hỏi thường gặp

Sáu mẫu thỏa thuận trong sách gồm những gì?

Sách có mẫu cho C corp với các chủ ngang nhau dùng mua chéo, LLC kinh doanh có một chủ lớn tuổi, LLC bất động sản thụ động, S corp năm chủ dùng mua lại bởi công ty, công ty có chủ đa số với quyền ưu tiên mua, và hai chủ ngang nhau dùng kiểu chờ rồi tính.

Bảng kiểm rà soát dùng để làm gì?

Theo sách, đó là bảng câu hỏi để mang theo khi làm việc với luật sư, giúp bạn chuẩn bị sẵn các quyết định về bên ký, sự kiện kích hoạt, định giá, nguồn tiền và thuế, nhờ đó buổi làm việc ngắn hơn và tốn ít phí hơn.

Nội dung này có thay cho tư vấn pháp lý không?

Không. Đây là thông tin chung về luật Mỹ theo ấn bản của sách. Luật khác nhau giữa các bang và thay đổi theo thời gian, và các con số về thuế, phí hay mức miễn trừ có thể đã cũ. Trước khi ký hay nộp giấy tờ, hãy hỏi luật sư hoặc kế toán nơi bạn kinh doanh.